“Maturity date of a long-term note” thì mình hiểu. “Ngày đáo hạn của 1 khoản vay dài hạn” thì nghe hơi xa lạ. Học Accounting ở Mẽo xong chắc phải học thêm khoá “Tiếng Việt thương mại” nữa nếu muốn làm ở Việt Nam.
Lúc học tiếng Anh, khi được bảo cái này tên là A, mình mặc định nó là A, không 1 chút lăn tăn hay thắc mắc, vì tiếng Anh không phải tiếng mẹ đẻ. Với tiếng Việt, mình cảm nhận từng lớp nghĩa, từng thanh âm, từng cung bậc, từng sắc thái. “Đáo hạn” là tiếng Hán Việt, nghe “fancy” thấy mợ. =)))))
Đọc báo hơn 10 năm thấy từ “đáo hạn” ngàn lần mà hem bao giờ tra. Làm như cứ tiếng Việt là ngôn ngữ chính thì mình cũng thành chuyên gia Tiếng Việt luôn, nên biếng lật từ điển hoặc google. Học tiếng Anh thì khi bắt gặp mấy khái niệm/từ mình cảm thấy quan trọng/thú vị, mà vẫn còn ngu ngơ mù mờ, là phải take note lúc rảnh mở ra tra liền, hoặc đang xài chrome thì highlight chuột phải “search with Google”. Thứ nhứt là để tránh xài bậy bạ, thứ hai là không tra thì ấm ách, canh cánh trong lòng. (Hình như không xài từ “ấm ức” trong ngữ cảnh này được).
Thiết nghĩ đây không phải là vấn đề của riêng mình. 😉
#cần-có trách-nhiệm-với-tiếng-mẹ-đẻ-hơn =))))